• Home
  • HSK
    • HSK1
      • Từ Vựng HSK1
      • Ngữ Pháp HSK1
    • HSK2
      • Từ Vựng HSK2
      • Ngữ Pháp HSK2
    • HSK3
      • Từ Vựng HSK3
      • Ngữ Pháp HSK3
    • HSK4
      • Từ Vựng HSK4
      • Ngữ Pháp HSK4
    • HSK5
      • Từ Vựng HSK5
      • Ngữ Pháp HSK5
    • HSK6
      • Từ Vựng HSK6
      • Ngữ Pháp HSK6
  • Nghe
    • Nghe SC1
    • Nghe SC2
    • Nghe TC1
  • Đọc Hiểu
    • Đọc Hiểu SC
    • Đọc Hiểu TC
  • Biên Phiên Dịch
    • Dịch Câu
    • Dịch Đoạn Văn
No Result
View All Result
  • Home
  • HSK
    • HSK1
      • Từ Vựng HSK1
      • Ngữ Pháp HSK1
    • HSK2
      • Từ Vựng HSK2
      • Ngữ Pháp HSK2
    • HSK3
      • Từ Vựng HSK3
      • Ngữ Pháp HSK3
    • HSK4
      • Từ Vựng HSK4
      • Ngữ Pháp HSK4
    • HSK5
      • Từ Vựng HSK5
      • Ngữ Pháp HSK5
    • HSK6
      • Từ Vựng HSK6
      • Ngữ Pháp HSK6
  • Nghe
    • Nghe SC1
    • Nghe SC2
    • Nghe TC1
  • Đọc Hiểu
    • Đọc Hiểu SC
    • Đọc Hiểu TC
  • Biên Phiên Dịch
    • Dịch Câu
    • Dịch Đoạn Văn
No Result
View All Result
No Result
View All Result
tu-vung-hsk5-ngu-phap-hsk5-bai-3-giao-trinh-chuan-hsk5

Từ vựng HSK5, ngữ pháp HSK5 bài 03 giáo trình chuẩn HSK5 人生有选择,一切有改变

by Zinotes

Nguồn: Giáo trình chuẩn HSK5 quyển thượng, bài 03 | 国际中文教育中文水平等级标准 – 语法学习手册(高等)

Lưu ý: Blog này không mang tính chất giảng dạy. Đây là kênh Hiền dùng để lưu lại các kiến thức đã học và chia sẻ cho bạn học tham khảo thêm khi cần.

Nội dung

  • Từ vựng HSK5 bài 03, 人生有选择,一切可改变
  • Bài khoá 03 人生有选择,一切可改变 và bản dịch tiếng Việt
  • Điểm ngữ pháp HSK5
  • 1. 各自
  • 2. 勿
  • 3. 包括
  • 4. 时刻
  • 5. 词语搭配
  • 6. So sánh 舒适 và 舒服

Từ vựng HSK5 bài 03, 人生有选择,一切可改变

Danh sách những từ vựng HSK5 có trong bài 03 của giáo trình chuẩn HSK5 quyển thượng. Với chủ đề “人生有选择,一切可改变 – Đời người có lựa chọn, mọi thứ có đổi thay” sẽ cung cấp cho chúng ta hơn 50 từ vựng HSK5. Một số từ đã quen với chúng ta nhưng bên cạnh đó cũng có những từ mới cần ghi nhớ. Ngoài việc học cách viết hán tự và nghĩa của từ thì Hiền cho rằng chúng ta phải học thêm phần từ loại và nên biết thêm âm Hán Việt nữa.

Có một phần bản thân Hiền cũng chưa làm được khi học từ vựng đó là học thêm phần từ đồng nghĩa, gần nghĩa và từ trái nghĩa. Bản thân mình cũng chỉ biết thêm của một số từ thôi chứ không biết hết của tất cả các từ. Vậy nên, nếu được thì cũng chia sẻ khuyến khích cả nhà nên học mở rộng thêm phần đó nhé. 加油!

STTTừ Vựng HSK5PinyinTừ LoạiHán ViệtNghĩa
1人生rénshēngnnhân sinhđời người
2工人gōngrénncông nhâncông nhân
3稳定wěndìngaổn địnhổn định
4待遇dàiyùnđãi ngộsự đãi ngộ
5发愁fā chóuvphát sầulo âu, buồn rầu
6平静píngjìngabình tĩnhyên ổn, yên ả
7帆船fānchuánnphàm thuyềnthuyền buồm
8撞zhuàngvtràngđụng, đâm vào
9艘sōulượng từsưu/tao(được dùng cho tàu/thuyền) chiếc, con
10航行hángxíngvhàng hànhđi tàu thuỷ, đi thuyền buồm, giong thuyền
11积蓄jīxùn/vtích súctiền để dành; dành dùm
12二手èrshǒuanhị thủđã qua sử dụng, second-hand
13彩虹cǎihóngnthải hồngcầu vồng
14包括bāokuòvbao quátbao gồm
15疯fēngvphongphát điên, hoá điên
16辞职cí zhívtừ chứctừ chức
17驾驶jiàshǐvgiá sửđiều khiển
18轮流lúnliúvluân lưuluân phiên
19钓diàovđiếucâu (cá)
20顿dùnlượng từđốnbữa
21海鲜hǎixiānnhải tiênhải sản
22傍晚bàngwǎnnbàng vãnhoàng hôn, lúc chạng vạng
23舒适shūshìathư thíchdễ chịu, thoải mái
24干活儿gān huórvcán hoạt nhilàm việc
25盼望pànwàngvphán vọngtrông mong, mong mỏi
26陆地lùdìnlục địađất liền
27各自gèzìđại từcác tựtừng người, riêng mình, mỗi
28勿wùadvvật(được dùng trong câu mệnh lệnh) chớ, đừng
29时刻shíkènthì khắcthời khắc, thời gian
30着火zháo huǒvtrước hoảbốc cháy, cháy
31漏lòuvlậuchảy, rỉ
32雷léinlôisấm
33随时suíshíadvtuỳ thìbất cứ lúc nào
34闪电shǎndiànnthiểm điệnchớp
35击jīvkíchđánh
36拥抱yōngbàovủng bãoôm chặt
37海里hǎilǐlượng từhải líhải lí
38台阶táijiēnđài giaibậc thềm
39未来wèiláinvị laitương lai
40太太tàitainthái tháivợ
41时代shídàinthì đạithời đại
42实践shíjiānvthực tiễnthực hành
43预报yùbàovdự báodự báo, báo trước
44零件língjiànnlinh kiệnlinh kiện, phụ tùng
45手工shǒugōngnthủ côngthủ công
46维修wéixiūvduy tusửa chữa, bảo hành
47机器jīqìncơ khí1. máy; cơ khí; máy móc; động cơ
2. bộ máy; cỗ máy; hệ thống
48产品chǎnpǐnnsản phẩmsản phẩm, hàng hoá
49设备shèbèin/vthiết bịthiết bị; trang bị
50设施shèshīnthiết thicơ sở hạ tầng
51工具gōngjùncông cụ1. công cụ; đồ nghề; dụng cụ
2. công cụ; phương tiện (ví với phương tiện để đạt được mục đích)
52雾wùnvụsương mù
53普及pǔjívphổ cậpphổ biến
专有名词
1翟峰Zhái FēngTrác Phong (tên người)
2澳洲ÀozhōuÚc
3新西兰XīnxīlánNew Zealand, Tân Tây Lan
tu-vung-hsk5-ngu-phap-hsk5-bai-3-giao-trinh-chuan-hsk5-zinotes

Bài khoá 03 人生有选择,一切可改变 và bản dịch tiếng Việt

Nối tiếp danh sách từ vựng HSK5 bên trên sẽ là phần bài khoá đi kèm. Bản dịch dưới đây là do Hiền tự mình đọc hiểu và chia sẻ cách dịch của bản thân, cũng khá là sít sát với nội dung bài khoá chứ không dịch bay bổng hay thoát ý gì nhiều. Bạn học tham khảo nha. Nếu có cách dịch hay hơn thì chia sẻ với mình nhé. Love u all <3

课文翻译成越南语
翟峰和妻子都是铁路工人,工作稳定、待遇不错。Trác Phong và vợ mình đều là công nhân đường sắt, công việc ổn định, đãi ngộ cũng rất tốt.
他们有房有车,从不用为生活发愁。Họ có nhà có xe, cuộc sống trước giờ chưa từng lo lắng gì.
可翟峰却不想一辈子过这样平静的生活。Nhưng Trác Phong lại không muốn cả đời sống bình yên như vậy.
通过电视,翟峰迷上了帆船,他觉得帆船能带他撞开“世界之门”:只要有一艘船,就能航行在无边无际的海上,到任何自己想去的地方。Thông qua ti vi, Trác Phong đã yêu thích thuyền buồm, anh ấy nghĩ rằng thuyền buồm có thể đưa anh ấy đi vào “cánh cửa thế giới”: chỉ cần có một chiếc thuyền, thì có thể giong thuyền ở trên biển bao la rộng lớn, đến bất cứ nơi nào mà mình muốn đi.
由于翟峰和妻子没有积蓄,于是卖房卖车,买下了一艘二手船,翟峰叫它“彩虹号”。Do Trác Phong và vợ không có tiền để dành, vì thế đã bán nhà bán xe, mua về một con thuyền đã qua sử dụng, Trác Phong đặt tên cho nó là “số cầu vồng”.
出发前,翟峰自学了航海知识。Trước khi xuất phát, Trác Phong đã tự mình học kiến thức về hàng hải.
然而,包括翟峰的父母,所有人都觉得,翟峰“疯了”。Song/tuy nhiên, cả bố mẹ của Trác Phong, tất cả mọi người đều cảm thấy, Trác Phong “điên” rồi.
2012年11月24日,辞了职的翟峰和妻子带着休学的女儿,第一次驾驶帆船出海了。Ngày 24 tháng 11 năm 2012, Trác Phong và người vợ đã nghỉ việc dẫn theo đứa con gái đã bảo lưu việc học, lần đầu tiên lái thuyền buồm ra biển.
白天,翟峰和妻子轮流驾船。Ban ngày, Trác Phong và vợ thay phiên nhau điều khiển con thuyền.
女儿在船上看书、学习、画画儿。Đứa con gái thì đọc sách, học bài, vẽ tranh ở trên thuyền.
下午海面平静时,翟峰会和妻子下海游泳或者钓鱼。Buổi chiều lúc mặt biển yên ả, Trác Phong sẽ cùng vợ mình xuống biển bơi lội hoặc câu cá.
该吃饭时,妻子会给全家人做一顿美味的海鲜。Lúc ăn cơm, người vợ
傍晚是一家人最舒适的时候。Hoàng hôn là lúc mà cả nhà thoải mái nhất.
干完活儿,一家人坐在一起,用电脑看看电影,或者聊聊天儿。Làm việc, cả nhà ngồi cùng với nhau, xem phim bằng máy tính hoặc trò chuyện với nhau.
这样的生活,是翟峰盼望已久的。Cuộc sống như thế này, là cuộc sống mà Trác Phong kì vọng đã lâu.
以前陆地上的夜晚,他们在各自的房间,一家人没有更多的交流。Lúc trước khi ở trên đất liền buổi tối mọi người đều ở trong phòng của riêng mình, các thành viên trong gia đình không có trò chuyện gì nhiều.
中国有句老话,可上山,无下海。Trung Quốc có một câu nói, có thể lên núi, không thể xuống biển.
美好的时刻过去后是一个个紧张的夜晚。Sau khi những thời khắc đẹp đẽ đi qua là những đêm lo lắng căng thẳng.
一路上,翟峰一家经历了船身着火、漏水等大大小小十多次险情。Trên đường, cả nhà Trác Phong đã trải qua hơn 10 lần những tình huống nguy hiểm lớn nhỏ như thân tàu bốc cháy, rò rỉ nước…
他们最怕雷电交加的时刻,因为小船随时有可能被下一道闪电击到,一家三口只能紧紧拥抱在一起,希望闪电快快过去。Họ sợ nhất là lúc mà sấm chớp đùng đùng liên tục, bởi vì con thuyền nhỏ bất cứ lúc nào cũng có thể bị một tia chớp đánh trúng, một nhà ba người chỉ có thể ôm chặt lấy nhau, hi vọng sấm chớp nhanh chóng đi qua.
在经历了八个月,航行了4000多海里之后,翟峰一家终于回到了家。Trải qua 8 tháng, sau khi đã giong thuyền được hơn 4000 hải lí, gia đình Trác Phong cuối cùng đã về đến nhà.
翟峰相信,一切只是开始,航海就是他人生道路上一段长长的台阶,通向他想要的未来。Trác Phong tin rằng, tất cả mọi việc chỉ là bắt đầu, hàng hải chính là một bước tiến (bậc thềm) dài trên đường đời của họ, dẫn đến tương lai mà họ mong muốn.
“我和太太想要看看这个时代、这个世界到底是什么样子。人生有选择,一切可改变”。“Tôi và vợ mình muốn ngắm nhìn thời đại này, thế giới này rốt cuộc có dáng vẻ thế nào (gì). Đời người có lựa chọn, mọi thứ có đổi thay.”
下一站,他们想去澳洲和新西兰。Chuyến/điểm dừng tiếp theo, chúng tôi muốn đi Úc và New Zealand.
等待今年11月的北风,北风南下之时,他们将再次出发。Đợi cơn gió Bắc vào tháng 11 năm nay, lúc gió Bắc thổi về phía Nam, họ sẽ lại lên đường.

Tham khảo
Nhịp cầu hán ngữ 1, bài 01 “我的希望工程”
Youtube Zinotes

Điểm ngữ pháp HSK5

Dưới đây là một số điểm ngữ pháp HSK5 có trong bài 03 của giáo trình chuẩn HSK5, một số kiến thức có liên quan mà Hiền đọc được ở tài liệu khác cũng được thống kê tập trung vào luôn.

1. 各自

代词,指各人自己或各个方面中自己的一方,常和所指的对象一起做主语、定语。
Là đại từ, chỉ bản thân mỗi người hoặc một bên của mỗi khía cạnh, thường cùng với đối tượng mà nó ám chỉ để làm chủ ngữ hoặc định ngữ.

2. 勿

副词,表示禁止或劝阻,相当于“不要、别”,一般用于书面语或警示标语。
Là phó từ, biểu thị cấm cản hoặc khuyên ngăn, tương đương với “不要, 别”,thường dùng trong văn viết hoặc khẩu hiệu (biểu ngữ) cảnh báo (răn đe).

否定副词“勿”一般用在主语后、动词性成分或性质形容词前,作状语。“勿”用于警示标语时,一般前加动词“请”。
Phó từ phủ định “勿” thường dùng sau chủ ngữ, trước động từ và tính từ chỉ tính chất, làm trạng ngữ trong câu. “勿” khi sử dụng trong biểu ngữ cảnh báo thường thêm từ “请” ở phía trước.
* 勿 + VP
* 请 + 勿 + VP 商店门前,请勿停车。

3. 包括

动词,表示包含各部分。
Là động từ, biểu thị bao hàm các bộ phận.
还可以强调某一部分,有举例、补充、解释等作用。
Còn có thể nhấn mạnh một bộ phận nào đó, có các công dụng đưa ra ví dụ, bổ sung, giải thích.

4. 时刻

名词,表示某一时间点或时间段。
Là danh từ, biểu thị mỗi một điểm thời gian hoặc mỗi một đoạn thời gian nào đó.

也可以做副词,表示每时每刻、经常等意思,能重叠为“时时刻刻”。
Cũng có thể làm Phó từ chỉ thời gian, biểu thị ý nghĩa là mỗi giờ mỗi khắc hoặc thường xuyên…, có thể trùng điệp dạng “时时刻刻”.

* S + 时刻 + VP
* S + 时刻 + V (+着)+ O
在国外,我时刻想念着国内的亲人。

5. 词语搭配

Dưới đây là một số kết hợp từ mà trong bài 03 của quyển giáo trình chuẩn HSK5 có đưa ra, Hiền liệt kê lại để thỉnh thoảng vào website đọc lại bài thì tiện thể xem luôn.

动词 + 宾语
轮流 + 驾船/休息/照看(zhàokàn : chăm sóc, trông nôm)
盼望 +(好)消息/过年/成功

定语 + 中心语
稳定的 + 工作/生活/关系/收入
平静的 + 海面/心情/生活

状语 + 中心语
为 + 生活/工作/考试 + 发愁
紧紧(地)/热情(地)+ 拥抱

中心语 + 补语
撞 + 倒/伤/断/开
漏 + 光/掉/出来

6. So sánh 舒适 và 舒服

Cùng đến với phần phân biệt từ vựng HSK5, trong bài này sẽ học cách phân biệt hai từ lần lượt là 舒适 và 舒服

舒适舒服
共同点(điểm giống nhau)都是形容词,都表示轻松愉快
Đều là tính từ, biểu thị nhẹ nhàng thoải mái vui vẻ

饭店为入住的客人准备了舒适/舒服的房间
☑️
不同点(điểm khác nhau)1. 多用于书面语
Dùng nhiều trong văn viết

这款车内部空间宽大,乘坐舒适。
1. 多用于口语
Dùng nhiều trong văn nói

他靠在沙发上舒舒服服地看电视。
2. 侧重环境给人的整体感受
Thiên về cảm nhận tổng thể mà môi trường/hoàn cảnh mang lại cho con người

我们都需要一个轻松舒适的生活环境。
2. 侧重人身体、精神上的主观的、具体的感受
Thiên về cảm nhận cụ thể, chủ quan của con người về cơ thể và tinh thần

听了他的话,我心里很不舒服。
3. 一般极少重叠使用

Thường rất hiếm khi sử dụng ở dạng trùng điệp.
3. 可重叠为AABB。还可活用作动词,重叠形式为ABAB。
Có thể trùng điệp dạng AABB. Còn có thể linh hoạt sử dụng như động từ, hình thức trùng điệp dạng ABAB.

踢完球了?洗个热水澡舒服舒服吧。

Vậy là phần ngữ pháp HSK5 bên trên cũng đã kết thúc bài chia sẻ này, bài viết sẽ luôn được cập nhật khi Hiền học được kiến thức mới có liên quan.

Tất cả những từ vựng HSK5, các điểm ngữ pháp HSK5 và nội dung bài khoá phía trên đều được tham khảo ở nguồn đầu bài Hiền có nhắc đến sau đó ghi chép lại ở đây. Chúc cả nhà học tốt!

Tags: giáo trình chuẩn hsk5ngữ pháp hsk5từ vựng HSK5

Leave a Reply Cancel reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Zinotes_logo

  • Home
  • HSK
  • Nghe
  • Đọc Hiểu
  • Biên Phiên Dịch

Copyright © JNews. Crafted with love by Jegtheme.

Welcome Back!

Login to your account below

Forgotten Password?

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.

Log In
No Result
View All Result
  • Home
  • HSK
    • HSK1
      • Từ Vựng HSK1
      • Ngữ Pháp HSK1
    • HSK2
      • Từ Vựng HSK2
      • Ngữ Pháp HSK2
    • HSK3
      • Từ Vựng HSK3
      • Ngữ Pháp HSK3
    • HSK4
      • Từ Vựng HSK4
      • Ngữ Pháp HSK4
    • HSK5
      • Từ Vựng HSK5
      • Ngữ Pháp HSK5
    • HSK6
      • Từ Vựng HSK6
      • Ngữ Pháp HSK6
  • Nghe
    • Nghe SC1
    • Nghe SC2
    • Nghe TC1
  • Đọc Hiểu
    • Đọc Hiểu SC
    • Đọc Hiểu TC
  • Biên Phiên Dịch
    • Dịch Câu
    • Dịch Đoạn Văn

© 2026 JNews - Premium WordPress news & magazine theme by Jegtheme.