Trường: Đại học Sư Phạm Vân Nam
Ngành: Ngôn ngữ Trung
Học kì: 8
Môn: 编译专题 – Chuyên đề Biên dịch
Buổi: 1
Nội dung buổi học đầu tiên của môn 编译专题 – chuyên đề biên dịch của học kì 8 khá đa dạng và Hiền đã vấp phải nhiều lỗi khi dịch vì chưa biết cách dùng từ sao cho hay và cách trình bày trong câu sao cho hợp lý. Môn biên dịch tức dịch viết gọi là 笔译.
Dưới đây là nội dung buổi đầu tiên của môn chuyên đề biên dịch 编译专题 bạn đọc tham khảo nhé. Đương nhiên sẽ có cách dịch khác tuy nhiên tạm thời Hiền chỉ ghi chép lại bản dịch mà cô giáo cung cấp, còn bản dịch khác (vẫn đúng) của các bạn trong lớp dịch trước khi cô cung cấp bản dịch của cô thì Hiền không ghi chép lại ở đây.
Tham khảo
Từ vựng HSK5, ngữ pháp HSK5 bài 03 giáo trình chuẩn HSK5 人生有选择,一切有改变”
Youtube Zinotes
| Nội dung | Bản dịch | |
| Phần lý thuyết | 翻译定义: 翻译是正确理解原文并用另一种语言再现原文的过程。 | Định nghĩa dịch thuật: Dịch thuật là quá trình hiểu đúng văn bản gốc và tái hiện bằng ngôn ngữ khác. |
| 翻译的两个核心任务: – 理解原文 – 表达原文 | Hai nhiệm vụ chính của dịch: – Hiểu văn bản gốc – Diễn đạt nội dung | |
| 翻译三个阶段: – 理解 – 表达 – 校核 | Ba giai đoạn của quá trình dịch thuật gồm: – Giai đoạn hiểu – Giai đoạn diễn đạt – Giai đoạn kiểm tra | |
| 理解阶段: 通过阅读原文理解作者思想内容 | Giai đoạn hiểu: Đọc văn bản gốc để hiểu nội dung tư tưởng của tác giả | |
| 翻译前准备 翻译前需要: – 反复阅读原文 – 理解背景 – 理解风格 | Chuẩn bị trước khi dịch Trước khi dịch cần: – Đọc văn bản nhiều lần – Hiểu bối cảnh – Hiểu phong cách | |
| 翻译困难: – 理解原文的困难: – 语言差异 – 文化差异 – 知识差异 | Khó khăn khi dịch: – Khó khăn khi hiểu văn bản – Khác biệt ngôn ngữ – Khác biệt văn hoá – Khác biệt kiến thức | |
| 语言差异: – 汉语:汉藏语系 – 越南语:南亚语系 | Khác biệt ngôn ngữ: – Tiếng Trung: hệ Hán – Tạng – Tiếng Việt: hệ Nam Á | |
| 文化差异: 语言是文化载体,理解语言,必须理解文化 | Khác biệt văn hoá: Ngôn ngữ là phương tiện của văn hoá, muốn hiểu ngôn ngữ phải hiểu văn hoá. | |
| 理解内容: – 语言 – 逻辑 – 事物 | Hiểu nội dung bao gồm: – Hiện tượng ngôn ngữ – Quan hệ logic – Sự vật liên quan | |
| Phần ví dụ | 案例/ànlì/ ca, ví dụ, trường hợp Nhân dịp Tết Nguyên Đán, phóng viên báo Nhân Dân đã phỏng vấn anh Sanh Châu về công việc của người phiên dịch và những mẫu chuyện bên lề các cuộc tiếp xúc cấp cao. | 值春节的之际,人民报记者对青洲的翻译者工作和高级访问的一些花絮做了采访。 –花絮/huāxù/ bên lề Công thức 1: Nhân dịp…… 趁……的时候(口语) 值……之际(书面语) Công thức 2: Phỏng vấn ai/việc gì… 对 谁/事 做了采访 * Bản dịch của cô: 值此新春佳节,《人民报》记者就翻译工作及跟元首们接触中的见闻感受对青洲进行了采访。 – 就 thay bằng 对 cũng được – 进行 thay bằng 做 cũng được – 及(连词)và, cho –新春佳节/xīnchūn jiājié/(n)Tết Nguyên Đán (lễ hội mùa xuân) – 见闻(n)điều mắt thấy tai nghe, sự từng trải, kiến thức, hiểu biết. |
| 逻辑理解: 一个词多义 比如: Sáu giờ chiều tàu sẽ đến Đà Nẵng. => thì chữ “tàu” có thể là 火车/轮船 Chiều nay bố vẫn phải đi làm. => thì chữ “làm” có thể là 去上班/去上课/去干活 | Hiểu về logic/tư duy: Một từ có thể có nhiều nghĩa | |
| 双重否定 = 肯定 Ví dụ: Cấm không được hút thuốc! Cấm không được đi lại! Cấm không được nói! | Phủ định hai lần = Khẳng định 比如: 禁止吸烟! 禁止通行!/走去来 禁止说话! | |
| 事物理解 比如: Nhà mình chỉ buôn bán cò con thôi. | Hiểu sự vật liên quan Ví dụ: 我们只做些小本生意罢了。 “cò con” ở đây trong tiếng Việt có 2 nghĩa: 1. 小白鹭:con cò trắng con 2. 小本生意:buôn bán nhỏ lẻ 罢了 /bàle/ (trợ từ) thôi, mà thôi /bàliǎo/ (v) 1. bỏ dở, từ bỏ, bỏ cuộc (vì gặp khó khăn mà ngừng lại không tiếp tục nữa) 2. thôi, thôi vậy, coi như thôi (biểu thị sự dung thứ, miễn cưỡng bỏ qua tạm thời không đi sâu tìm hiểu, hoặc bất đắc dĩ) | |
| 文化词 VAC là mô hình kinh tế gia đình trong nông nghiệp ở Việt Nam, kết hợp một cách khoa học trồng trọt với chăn nuôi. – VAC = vườn ao chuồng 园 池 圈 | VAC(园子、池塘、圈养)是越南农家家庭经济发展的模式,是种植与放养的科学结合。 池塘 /chítáng/ ao, đầm 圈养 /juànyǎng/ chuồng nuôi | |
| 知识背景: 理解社会背景: Hai bên trao đổi và đạt nhận thức chung về các vấn đề quốc tế, khu vực cùng quan tâm, bày tỏ sự hài lòng về sự phối hợp chặt chẽ trong các công việc quốc tế và khu vực như LHQ, WTO, APEC, ASEM, ASEAN+1, ASEAN+3, đồng ý tăng cường hợp tác trong lĩnh vực đa phương, góp phần thúc đẩy xây dựng một thế giới hoà bình lâu dài và cùng phát triển phồn vinh. | Nền tảng kiến thức: Hiểu bối cảnh xã hội: 双方就共同关心的国际和地区问题交换了意见并达成共识,对两国在联合国、世界贸易组织、亚太经合组织、亚欧会议、东盟+1、东盟-中日韩等国际和地区事务中的密切协调与配合表示满意,同意加强在多边领域的合作,为推动建设持久和平、共同繁荣的世界做出积极贡献。 LHQ:联合国 :Liên Hợp Quốc WTO:世界贸易组织 :Tổ chức Thương mại Thế giới APEC:亚太经合组织 :Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương ASEM:亚欧会议 :Hội nghị Á – Âu ASEAN+1:东盟+1 :Cơ chế hợp tác ASEAN + 1 (ASEAN với một đối tác) VD:中国-东盟 :là ASEAN + Trung Quốc ASEAN+3:东盟-中日韩 :Cơ chế hợp tác ASEAN + 3 (ASEAN với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) | |
| Phần lý thuyết | 表达原则: – 准确 – 自然 – 通顺 | Nguyên tắc diễn đạt: – Chuẩn xác – Tự nhiên – Lưu loát |
| 语言习惯: 符合目标语言习惯 | Thói quen sử dụng ngôn ngữ: Phù hợp với mục tiêu thói quen sử dụng ngôn ngữ | |
| 句法调整: 必要时调整语序 | Điều chỉnh ngữ pháp trong câu: Lúc cần thiết phải điều chỉnh lại trật tự từ trong câu | |
| 案例: 越语长句 => 汉语短句 在越汉翻译中,由于越南语句法往往偏长、层层修饰多、状语结构灵活,而汉语更倾向于短句、分句表达清晰,因此翻译时常需要进行句法调整:越语长句 => 汉语短句。 | ||
| 越语原句(长句): Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng của thương mại điện tử và logictis xuyên biên giới, quan hệ hợp tác kinh tế giữa Trung Quốc và Việt Nam đã không ngừng được mở rộng và đạt được nhiều thành tựu quan trọng. | 直译: 近来年,随着电子商务和跨境物流的快速发展,中国和越南之间的经济合作关系不断扩大并取得了许多重要成果。 * 句法调整译文:(nên chọn cách dịch này) 近年来,电子商务和跨境物流发展迅速,中越经济合作不断扩大,并取得了重要成果。 | |
| 越语原句: Sản phẩm này được sản xuất bằng công nghệ tiên tiến, có thiết kế hiện đại và được nhiều khách hàng trong và ngoài nước tin dùng. | 这款产品采用先进技术生产,设计现代,深受国内外消费者欢迎。 | |
| 案例: – 汉语长句 => 越语句 近年来,中国和越南在经贸、投资、跨境电商等领域的合作不断深化,为两国经济发展注入了新的动力。 句法特点 – 汉语:一个长句 – 越语:主句 + 结果分句 | 越语翻译: Trong những năm gần đây, hợp tác giữa Trung Quốc và Việt Nam trong các lĩnh vực như thương mại, đầu tư và thương mại điện tử xuyên biên giới không ngừng được tăng cường, qua đó tạo động lực mới cho sự phát triển kinh tế của hai nước. | |
| 避免直译: 不要逐字翻译 | Tránh dịch kiểu 直译 (tức dịch thẳng theo thứ tự nội dung, dịch từng từ từng chữ một theo thứ tự xuất hiện trong câu) Đừng dịch từng chữ, từng từ | |
| 表达练习 | ||
| 1. 中国和越南是友好邻邦。 | 1. Trung Quốc và Việt Nam là hai nước láng giềng hữu nghị. | |
| 2. 近年来,中越贸易不断增长。 | 2. Trong những năm gần đây, thương mại giữa Trung Quốc và Việt Nam không ngừng tăng trưởng. | |
| 3. 这家公司主要从事跨境电商业务。 | 3. Công ty này chủ yếu kinh doanh thương mại điện tử xuyên biên giới. | |
| 4. Sản phẩm này có chất lượng tốt và giá cả hợp lý. | 4. 这款产品质量好,价格合理。 物美价廉(成语)/wù měi jià lián/:hàng tốt giả rẻ, ngon bổ rẻ, hàng đẹp giá hợp lý 低廉的廉:giá thấp, giá phải chăng | |
| 5. Nhiều doanh nghiệp Trung Quốc đang đầu tư tại Việt Nam. | 4. 许多中国企业正在越南投资。 | |
| 6. Logistics đóng vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế. | 5. 物流在国际贸易中发挥着重要作用。 | |
| 表达技巧: – 增译 – 省译 – 转译 | Kỹ năng diễn đạt – Dịch thêm – Dịch bớt – Chuyển dịch | |
| 表达总结: 表达决定质量 | Diễn đạt đúc kết: Diễn đạt quyết định chất lượng | |
| 校核阶段: 翻译质量检查 | Giai đoạn kiểm tra: Kiểm tra chất lượng dịch thuật | |
| 检查内容: – 漏译 – 错译 | Kiểm tra nội dung: – Dịch thiếu, dịch sót – Dịch sai (tên người, địa danh…) | |
| 专有名词: – 人名 – 地名 比如: – Bắc Cạn – Thủ Dầu Một | Danh từ riêng: – Tên người – Tên địa danh Ví dụ: – 北 /Běijiàn/ nhưng Hiền chưa tìm ra được chữ thứ 2 trong hệ chữ gợi ý của hệ thống, sẽ để hình bên dưới bảng này. – 土龙木 | |
| 数字检查: – 日期 – 数字 | Kiểm tra các con số: – Ngày tháng – Con số | |
| 案例: 错误翻译对比 | ||
Updating!
