• Home
  • HSK
    • HSK1
      • Từ Vựng HSK1
      • Ngữ Pháp HSK1
    • HSK2
      • Từ Vựng HSK2
      • Ngữ Pháp HSK2
    • HSK3
      • Từ Vựng HSK3
      • Ngữ Pháp HSK3
    • HSK4
      • Từ Vựng HSK4
      • Ngữ Pháp HSK4
    • HSK5
      • Từ Vựng HSK5
      • Ngữ Pháp HSK5
    • HSK6
      • Từ Vựng HSK6
      • Ngữ Pháp HSK6
  • Nghe
    • Nghe SC1
    • Nghe SC2
    • Nghe TC1
  • Đọc Hiểu
    • Đọc Hiểu SC
    • Đọc Hiểu TC
  • Biên Phiên Dịch
    • Dịch Câu
    • Dịch Đoạn Văn
No Result
View All Result
  • Home
  • HSK
    • HSK1
      • Từ Vựng HSK1
      • Ngữ Pháp HSK1
    • HSK2
      • Từ Vựng HSK2
      • Ngữ Pháp HSK2
    • HSK3
      • Từ Vựng HSK3
      • Ngữ Pháp HSK3
    • HSK4
      • Từ Vựng HSK4
      • Ngữ Pháp HSK4
    • HSK5
      • Từ Vựng HSK5
      • Ngữ Pháp HSK5
    • HSK6
      • Từ Vựng HSK6
      • Ngữ Pháp HSK6
  • Nghe
    • Nghe SC1
    • Nghe SC2
    • Nghe TC1
  • Đọc Hiểu
    • Đọc Hiểu SC
    • Đọc Hiểu TC
  • Biên Phiên Dịch
    • Dịch Câu
    • Dịch Đoạn Văn
No Result
View All Result
No Result
View All Result
ngu-phap-tieng-trung-nhip-cau-han-ngu-1-bai-02-差不多先生传

Ngữ pháp tiếng Trung, Nhịp cầu hán ngữ 1, bài 02 “差不多先生传”

Nguồn: Giáo trình Nhịp Cầu Hán Ngữ 01

Lưu ý: Blog này không mang tính chất giảng dạy. Đây là kênh Hiền dùng để lưu lại các kiến thức đã học và chia sẻ cho bạn đồng học tham khảo thêm khi cần.

Bài thứ hai của giáo trình nhịp cầu hán ngữ với tiêu đề 差不多先生传 là một bài khoá có chút hài hước và mang tính châm biếm những người sống và làm việc không nghiêm túc, có phần cẩu thả trong xã hội. Bài này bao gồm gần 50 từ vựng mới cũng như những điểm ngữ pháp thường dùng, Hiền sẽ ghi chép một cách chi tiết những điểm ngữ pháp tiếng trung có trong bài này đồng thời liệt kê danh sách từ vựng có trong bài rõ ràng như bên dưới. Phần nội dung bài khoá sẽ được dịch theo từng câu ở cột kế bên.

Nội dung

  • I. Từ vựng tiếng trung
  • II. Ngữ pháp tiếng Trung
  • 1. 凡
  • So sánh 凡 – 任何
  • 2. 何必
  • So sánh 何必 – 不必(adv)
  • 3. 不是 …… 吗?
  • 4. 既 …… 又 ……
  • So sánh 又 …… 又 …… và 既 …… 又 ……
  • Điểm ngữ pháp tiếng trung 又 …… 又 ………
  • 5. 一面 …… 一面 ……
  • So sánh 一面 …… 一面 …… và 一边 …… 一边 ……
  • 6. 一时
  • 7. 从此
  • III. Bài khoá 02 giáo trình nhịp cầu hán ngữ 01 差不多先生传

I. Từ vựng tiếng trung

序数生词拼音词类汉-越意思
1差不多chābuduōasái bất đagần như, xấp xỉ, gần như nhau
2传zhuànntruyệntiểu sử, truyện kí
3代表dàibiǎon,vđại biểuđại diện, đại biểu
4相貌xiàngmàontướng mạotướng mạo, dung mạo
5分明fēnmíngaphân minhrõ ràng
6气味qìwèinkhí vị mùi vị, hơi, tính khí
Các mùi nói chung
7口味kǒuwèinkhẩu vịkhẩu vị
8讲究jiǎngjiua,vgiảng cứucoi trọng, chú trọng, đẹp đẽ
9记性jìxingnkí tínhtrí nhớ
10凡fánadvphàmphàm là, tất cả, gồm, đại thể
11何必hébìadvhà tấthà tất, cần gì, sao phải
12精细jīngxìatinh tếtỉ mỉ
13既……又……jì … yòu …liênký … hựu … đã … lại …
14算suànvtoántính toán, tính
15笑嘻嘻xiàoxīxīatiếu hi hicười hì hì
16赔不是péi búshibồi bất thịxin lỗi
17撇piěnphiếtnét phẩy
18搭dāvđáp / thápđáp, đi
19从容cóngróngathung dungung dung, thong dong
20迟chíatrì / trỉtrễ, muộn
21白báiadvbạchuổng phí, mất công, công toi, vô ích
22瞪dèngvtrừnggiương, trợn, trừng (mắt)
23部门bùménnbộ mônngành, đơn vị, bộ phận
24未免wèimiǎnadvvị miễnquá, có phần
25一面……一面……yímiàn … yímiàn …vừa … vừa …, một bên … một bên …
26一时yìshínnhất thời, ngay một lúc, trong thời gian ngắn
27寻xúnvtầmtìm kiếm, tìm
28焦急jiāojíatiêu cấpsốt ruột, lo lắng
29好在hǎozàiadvhảo tạimay mà, may sao
30医yīvy / ếtrị bệnh, chữa bệnh
31治zhìvtrì / trịđiều trị, chữa, trị
32气qìnkhí / khấthơi thở, khí
33断断续续duànduànxùxùđoạn đoạn tục tụcđứt quãng
34称赞chēngzànvxưng tánkhen ngợi, ca tụng, tán thưởng
35账zhàngntrướng(món) nợ
36计较jìjiàovkế giảotính toán, so bì
37德行déxíngnđức hạnhđức hạnh
38法号fǎhàonpháp hiệupháp hiệu
39名声míngshēngndanh thanhtiếng tăm, danh tiếng
40无数wúshùavô sốvô số, nhiều vô kể
41于是yúshìliênthế là
42从此cóngcǐadvtòng thửtừ đó, từ đây
43懒lǎnalãn / lạilười, nhác, làm biếng
44西安Xī’ān(thành phố) Tây An
45山西ShānxīSơn Tây
46陕西ShǎnxīThiểm Tây
47圆通大师Yuántōng DàshīViên Thông đại sự
48
so-sanh-ngu-phap-tieng-trung-nhip-cau-han-ngu-1-bai-02-差不多先生传

II. Ngữ pháp tiếng Trung

Dưới đây là 7 điểm ngữ pháp tiếng trung xuất hiện trong bài 02 của giáo trình nhịp cầu hán ngữ 01, các điểm ngữ pháp lần lượt là 凡,何必,不是 …… 吗,既 …… 又,一面 …… 一面,一时,从此. Ngoài ra ở mỗi điểm ngữ pháp tiếng trung bên dưới còn có bảng so sánh cụ thể với những từ có liên quan.

1. 凡

“凡”表示在某个范围内无一例外,有“只要是”的意思,句中常用“就、便、都”或“没有不”等词语与之呼应,也可写成“凡事”。
“凡” biểu thị trong một phạm vi nhất định nào đó thì không có ngoại lệ, mang nghĩa “只要是”, trong câu thường xuất hiện các từ như “就、便、都” hoặc “没有不 – 2 từ phủ định là khẳng định )”… “凡” còn được viết ở dạng “凡事”

Tổng hợp lý thuyết ngữ pháp tiếng Trung “凡”
1. Là Phó từ
2. Có thể đi với “是” hoặc không
3. Ở trong một phạm vi nhất định nào đó thì không có ngoại lệ. Tất cả đều như nhau, không có ngoại lệ trong cái phạm vi đó.
4. Khi dùng phải có phạm vi nhất định, nếu không sẽ mang nghĩa bao gồm tất cả

Một số ví dụ về điểm ngữ pháp tiếng Trung 凡(是)

1. 凡跟他在一起工作过的人没有不称赞他的。Phàm là những người đã làm việc qua với anh ấy thì không có ai là không khen anh ấy => ai cũng khen
2. 凡犯了错误的人就应该认真接受批评。Phàm là người đã phạm phải lỗi sai thì nên nghiêm túc nhận/chịu sự phê bình.
3. 凡孩子就都有受教育的权利。Phàm là trẻ em thì đều có quyền nhận được sự giáo dục.

4. 凡有责任感的人都不会轻易拒绝别人。Phàm là người có trách nhiệm đều sẽ không tuỳ tiện từ chối người khác.
5. 凡是学过的生词我都能记住。Phàm là những từ vựng đã học qua, tôi đều có thể ghi nhớ.
6. 凡是这个作家写的小说,我没有不看的。Phàm là những tiểu thuyết mà tác giả này viết thì cuốn nào tôi cũng đọc / thì không có cuốn nào mà tôi không đọc.

So sánh 凡 – 任何
任何凡
1. Đại từ1. Phó từ
2. 任何 + Danh từ song âm tiết
Ngoại trừ 任何人,任何事
2. 凡(是)+ cụm động từ / vế câu

2. 何必

“何必”,副词。相当于“为什么一定要……”的意思。表示说话人认为某种事情或行为的进行是没有必要的。一般多用于反问句。
“何必” là Phó từ. Mang nghĩa “tại sao nhất định phải… / hà tất gì…. Biểu thị người nói cho rằng một sự việc hoặc một hành vi nào đó là không cần thiết. Thường dùng trong câu phản vấn.

Tổng hợp lý thuyết ngữ pháp tiếng Trung “何必”
1. Là phó từ
2. Dùng trong câu phản vấn, mang nghĩa “vì sao cứ nhất thiết phải như thế / hà tất gì / cần gì phải…”, biểu thị một việc hay một hành vi nào đó không cần thiết phải làm.
3. Cũng có thể để ở đằng sau một câu
4. Là một phó từ ngữ khí – diễn đạt một cảm xúc nào đó。 Thường đi với “呢”, thường ở vế sau.

Một số ví dụ về điểm ngữ pháp tiếng Trung “何必”

1. 路又不远,何必坐车去呢?Đường lại không xa, cần gì phải ngồi xe đi chứ?
2. 他犯的又不是什么大错,何必批评呢?Cái lỗi mà cậu ấy phạm phải cũng không phải lỗi lớn gì, cần gì phải phê bình chứ?
3. 孩子的事尽管让他们自己决定,何必管那么多呢?Chuyện của con cái cứ để chúng tự mình giải quyết, cần gì phải quản nhiều như thế chứ?

4. 吃饱了就行了,何必那么讲究呢?Ăn no bụng là được rồi, cần gì phải cầu kì như thế chứ?
5. 那些小事你何必计较呢?Những chuyện nhỏ đó bạn hà cớ gì phải tính toán chứ?
6. 他迟到又不是故意的,你何必责备(zébèi – chê trách, trách móc, chỉ trích, phê phán) 他呢?Anh ấy đến trễ cũng không phải cố ý gì, bạn cần gì phải trách móc anh ấy chứ?

So sánh 何必 – 不必(adv)
何必不必
1. Hay dùng trong vế câu sau / câu hỏi phản vấn1. 不必 + 动词
2. Có cấu trúc 何必……呢?2. Không đi với 呢

3. 不是 …… 吗?

“不是 …… 吗?” 构成反问句,表示肯定,并有强调的意思。
Tạo thành câu hỏi phản vấn, thể hiện ý khẳng định, có ý cường điệu. Câu phủ định mang ý khẳng định.

Một số ví dụ về điểm ngữ pháp tiếng Trung “不是 …… 吗?”

1. 你去他去不是一样吗?你们不要再争了。Bạn đi hay cậu ấy đi chẳng phải giống nhau sao, mọi người đừng tranh nhau nữa.
2. 他不是分明在气你吗?你怎么不生气呢?Anh ta rõ ràng chẳng phải đang giận bạn sao, sao bạn không giận vậy?
3. 你不是不缺钱吗?为什么还去打工?Chẳng phải bạn không thiếu tiền sao? Sao vẫn đi làm thêm vậy?

4. 既 …… 又 ……

“既 …… 又 ……” 表示同时具有两方面的性质或情况。用于并列(bìngliè – đồng đẳng, ngang hàng, đặt song song, đồng, liền kề) 复句,放在主语后,连接两个并列成分(多为形容词、动词短语)
Biểu thị tình huống hay tính chất có đồng thời hai mặt. Dùng trong câu phức đồng đẳng, đặt sau chủ ngữ, liên kết hai vế song song (đa số là tính từ, cụm động từ).

Một số ví dụ về điểm ngữ pháp tiếng Trung 既 …… 又 ……

1. 他既懒又笨,什么事也干不成。Cậu ta vừa lười biếng vừa ngốc ngếch, chuyện gì cũng làm không xong.
2. 她既漂亮又温柔,没有人不喜欢她。cô ấy vừa xinh đẹp vừa dịu dàng, không có ai là không thích cô ấy cả.
3. 尽管他既懂英语,又懂法语,可到现在还没找到一个理想的工作。Cho dù cậu ấy vừa hiểu tiếng Anh, vừa hiểu tiếng Pháp, nhưng đến bây giờ vẫn chưa tìm được một công việc lý tưởng.

4. 我们既要肯定成绩,又要看到不足。Chúng ta vừa phải khẳng định thành tích, vừa phải nhận ra/nhìn thấy khuyết điểm.
5. 那种毛衣既好看又便宜,他不仅给自己买了两件,还帮朋友买了一件。

So sánh 又 …… 又 …… và 既 …… 又 ……
又 …… 又 ……既 …… 又 ……
1. Cụm từ giữa 又 …… 又 …… KHÔNG bắt buộc đồng đẳng1. 既 …… 又 …… ở giữa PHẢI ĐỒNG ĐẲNG
(từ loại, cấu trúc câu, số lượng âm tiết… rất khắt khe, phải y chang)
2. Làm định ngữ được2. Phải sau Chủ ngữ
3. Có thể trực tiếp để trước Danh từ làm định ngữ

又漂亮又温柔的…… thì ĐÚNG
3. KHÔNG trực tiếp để trước Danh từ

既漂亮又温柔的…… là câu SAI, nhưng nếu để trong câu có nhiều định ngữ cùng lúc thì rất có thể được vì lúc đó nó làm trạng ngữ cho mấy từ khác thì được.
4. Khi phía sau chính phản với phía trước => chỉ dùng 又 …… 又 ……4. KHÔNG dùng được Động từ 01 âm tiết
Điểm ngữ pháp tiếng trung 又 …… 又 ………

Ở giữa 又 …… 又 …… đa số là tính từ;nếu là động từ thì hầu như dùng 一边 …… 一边 …… để nhấn mạnh hai động từ xảy ra song song.
又 …… 又 …… KHÔNG nhấn mạnh 02 động từ xảy ra cùng lúc, chỉ mang tính liệt kê.

又 +Adj, cụm adj+ 又 + Adj, cụm adj
V, cụm VV, cụm V
Cụm từCụm từ
V 01 âm tiết không có OV 01 âm tiết không có O

5. 一面 …… 一面 ……

“一面 …… 一面 ……” 表示两种以上的动作同时进行。多用在动词前。书面语。
“一面 …… 一面 ……” biểu thị hai hoặc nhiều động tác trở lên tiến hành cùng lúc, thường dùng trước động từ, dùng nhiều trong văn viết.

Lưu ý: “一面 …… 一面 ……” nối hai động tác, hai công việc cùng lúc.Không nối hai trạng thái

Một số ví dụ về điểm ngữ pháp tiếng Trung 一面 …… 一面 ……

1. 他一面上学,一面打工,很是辛苦。Cậu ấy vừa đi học vừa đi làm thêm, rất vất vả.
2. 他一面讲述,一面在黑板上画着图。Anh ấy vừa trình bày/ chia sẻ/ kể lại/ giảng giải vừa vẽ hình trên bảng.
3. 他一面哭,一面连声赔不是。Cậu ta vừa khóc vừa liên tục (nói lời) xin lỗi.

So sánh 一面 …… 一面 …… và 一边 …… 一边 ……
一面 …… 一面 ……一边 …… 一边 ……
共同点Diễn đạt hai hoạt động cùng lúc, KHÔNG diễn đạt hai trạng thái cùng lúc☑️
不同点1. Không giản lược chữ “一” khi đi với động từ đơn âm tiết

一面说,一面笑
1. Giản lược được chữ “一” khi đi với động từ đơn âm tiết

边说边笑
2. Dùng nhiều trong văn viết2. Dùng nhiều trong văn nói
3. Khác Chủ ngữ vẫn được 3. Hầu hết phải cùng Chủ ngữ

6. 一时

“一时”, 副词。表示行为、状态存在的时间很短暂(duǎnzàn – ngắn ngủi, nhất thời, ngắn)
Là Phó từ, biểu thị thời gian mà trạng thái, hành vi tồn tại là rất ngắn ngủi. Diễn đạt hành vi, trạng thái xảy ra trong thời gian ngắn.

Một số ví dụ về điểm ngữ pháp tiếng Trung 一时

1. 这到底是怎么回事,我一时也无法解释。Đây rốt cuộc là chuyện gì, nhất thời tôi cũng không biết giải thích
2. 困难只是一时的,我们不应该被吓倒。
Trong câu ví dụ này 一时 đặc biệt xíu vì từ loại của nó là Tính từ hoặc Danh từ.

3. 其实他只是一时糊涂,请你原谅(yuánliàng – tha thứ) 他。Thực ra cậu ấy chỉ là nhất thời hồ đồ/bối rối/hỗn loạn, bạn hãy tha thứ cho cậu ấy nhé.
4. 我一时生气,批评了他几句,他就不高兴了。Tôi nhất thời tức giận đã chỉ trích cậu ta vài câu, cậu ta liền không vui rồi.
5. 小王一时拿不出那么多钱,只好向别人借。Tiểu Vương trong một khoảng thời gian ngắn không lấy ra được nhiều tiền như thế, chỉ đành mượn người khác.

7. 从此

“从此”,副词。意思是从说话人所指明的时间起,表示某事或某种情况从某时开始发生或出现。
“从此” là Phó từ, có ý nghĩa là bắt đầu từ lúc mà người nói chỉ rõ, biểu thị sự việc hay tình huống nào đó từ cái thời điểm nào đó bắt đầu phát sinh hay xuất hiện.

Một số ví dụ về điểm ngữ pháp tiếng Trung 从此

1. 他骗了我,从此,我再也不相信他了。
2. 我反复恳求(kěnqiú – khẩn cầu, cầu xin, van xin, năn nỉ, kêu nài) 他,他也不肯(bù kěn – không thể, không chịu) 原谅我,从此,我们就再也不说话了。
3. 五年前她看过《乡村女教师》这部电影,从此,她爱上了教师这个职业。

Nhớ hay chăng ?!!
此:là Đại từ thay thế cho một cái gì đó đã xuất hiện trước đó rồi, ví dụ 此人,此事
此 trong 从此 là Đại từ thay thế thời gian được nhắc đến.
此 trong 如此 là từ thay thế cho Mức độ, “như vậy, như thế”

ngu-phap-tieng-trung-giao-trinh-nhip-cau-han-ngu-1-bai-2-差不多先生传

Tham khảo
Nhịp cầu hán ngữ 1, bài 01 “我的希望工程”
Youtube Zinotes

III. Bài khoá 02 giáo trình nhịp cầu hán ngữ 01 差不多先生传

Sau khi đã học thuộc danh sách từ vựng tiếng trung và nắm vững 7 điểm ngữ pháp tiếng trung ở trên thì hãy tiến hành đọc và phân tích bài khoá bên dưới. Hiền đã dịch sang tiếng Việt tương ứng với mỗi câu ở cột kế bên, bạn đọc nếu có cách dịch hay hơn hãy cho mình biết nhé.

课文翻译成越南语
差不多先生传Tiểu Sử Ông Sai Bất Đa / Tiểu Sử Ông Gần Như Nhau (Ông Đại Khái/Ông Na Ná…)
你知道中国最有名的人是谁?Bạn có biết người nổi tiếng nhất ở Trung Quốc là ai không?
提起此人,人人都知道。Nhắc đến người này, ai ai cũng biết.
他姓差,名不多,各省各县各村都有叫这个名字的。Ông ấy họ Sai, tên Bất Đa, khắp các tỉnh thành, quận huyện, thôn làng đều có người tên này.
你一定见过他,一定听别人谈起过他。Bạn nhất định là đã gặp qua ông ấy, nhất định đã nghe người khác nói về ông này.
差不多先生的名字,天天挂在大家的嘴上,因为他是很多人的代表。Tên của ông Gần Như Nhau ngày nào cũng phát ra từ miệng mọi người (cũng nằm trên miệng mọi người), bởi vì ông ấy là đại diện của rất nhiều người.
差不多先生的相貌和你我都差不多。Tướng mạo của ông Gần Như Nhau cùng với bạn và tôi thì không khác nhau mấy.
他有一双眼睛,但看得不很清楚;他有两只耳朵,但听得不很分明;有鼻子和嘴,但他对于气味和口味都不很讲究;他的脑袋也不小,但他的记性却不很好。Ông ấy có một đôi mắt, nhưng nhìn không rõ ràng lắm, ông ấy có hai cái tai, nhưng nghe không rõ lắm, có mũi và miệng nhưng đối với các mùi nói chung và khẩu vị thì không được nhạy lắm, não của ông ấy cũng không nhỏ, nhưng trí nhớ lại kém.
他常常说:“凡事只要差不多就好了,何必太精细呢?”Ông ấy thường nói: “Phàm mọi chuyện chỉ cần tương đối là tốt rồi, cần gì phải quá tỉ mỉ chứ?”
他小的时候,他妈妈叫他去买红糖,他买了白糖回来。Lúc ông ấy còn nhỏ, mẹ của ông ấy bảo ông đi mua đường đỏ, ông mua đường trắng đem về.
他妈骂他,他摇摇头说道:“红糖白糖,不是差不多吗?”Mẹ mắng ông, ông lắc lắc đầu nói: “đường đỏ đường trắng chẳng phải gần như nhau sao?”
他上学的时候,有一次老师问他:“古城西安在哪一个省?”Hồi ông ấy đi học, có một lần thầy giáo hỏi ông ấy: “thành cổ Tây An ở tỉnh nào?”
他说在山西。Ông ấy trả lời ở Sơn Tây
老师说:“错了,是陕西,不是山西。”Thầy giáo nói: “sai rồi, ở Thiểm Tây, không phải Sơn Tây.”
他回答:“山西同陕西不是差不多吗?”Ông ấy trả lời: “Sơn Tây với Thiểm Tây chẳng phải na ná như nhau sao?”
后来,他在一个银行里工作,他既会写又会算,只是总不精细。Về sau, ông ấy làm việc trong một ngân hàng, ông ấy vừa biết viết vừa biết tính, chỉ là luôn không cẩn thận tỉ mỉ.
“十”字常常写成“千”字,“千”字常常写成“十”字,经理生气了,常常骂他。Chữ “十” [thập, số mười] thường viết thành chữ “千” [thiên, nghìn/ngàn], chữ “千” [thiên, nghìn/ngàn] thường viết thành chữ “十” [thập, số mười], giám đốc giận lên thường chửi ông ấy.
而他只是笑嘻嘻地赔不是道:“‘千’字比‘十’字只多了一小撇,不是差不多吗?”Mà ông ấy chỉ cười hi hi xin lỗi rồi nói: chữ “千” [thiên, nghìn/ngàn] chỉ nhiều hơn chữ “十” [thập, số mười] một nét phẩy nhỏ, chẳng phải gần như nhau sao?”
有一天,他为了一件要紧的事情,要搭火车到上海去。Có một ngày, ông ấy có chuyện gấp phải ngồi tàu hoả đi Thượng Hải.
他从从容容地走到火车站,迟了两分钟,火车已经开走了。Ông ấy ung dung đi đến ga tàu, trễ mất hai phút, tàu hoả đã chạy đi rồi.
他白瞪着眼,望着远去的火车,摇摇头道:“只好明天再走了,今天走同明天走也还差不多。可铁路部门也未免太认真了,八点三十分开同八点三十二分开,不是差不多吗?”Ông ấy trơ trơ giương mắt nhìn con tàu đã chạy đi xa rồi lắc lắc đầu nói: “thôi đành để ngày mai đi vậy, hôm nay đi hay ngày mai đi thì cũng gần như nhau. Nhưng mà cục đường sắt cũng hơi quá nghiêm túc rồi, tám giờ ba mươi phút chạy với tám giờ ba mươi hai phút chạy chẳng phải gần như nhau cả sao?”
他一面说,一面慢慢地走回家。Ông ấy vừa nói vừa đi từ từ về lại nhà.
心里总不很明白,为什么火车不肯等他两分钟。Trong lòng luôn không hiểu, tại sao tàu hoả không chịu đợi ông ấy hai phút.
有一天,差不多先生忽然得了急病,赶快叫家人去请东街的汪先生。Có một ngày, ông Gần Như Nhau đột nhiên mắc bệnh cấp tính, gấp rút gọi người nhà đi mời bác sĩ Uông ở phố đông.
那家人急急忙忙地跑去,一时寻不着东街汪大夫,却把西街的牛医王大夫请来了。Người nhà đó vội vàng chạy đi, nhất thời không tìm được bác sĩ Uông ở phố đông nhưng lại mời về được bác sĩ Vương chữa bệnh cho bò ở phố tây.
差不多先生病在床上,知道寻错了人,但病急了,身上痛苦,心里焦急,等不得了,心里想到:“好在王大夫同汪大夫也差不多,让他试试看吧。”Ông Gần Như Nhau bệnh nằm trên giường, biết đã tìm sai người, nhưng bệnh tình cấp bách, trên người thì đau nhức, trong lòng thì lo lắng, không thể đợi thêm được nữa, trong lòng nghĩ: “may mà bác sĩ Vương với bác sĩ Uông cũng na ná gần như nhau, để ông ấy khám thử xem.”
于是,这位牛医王大夫走近床前,用医牛的方法给差不多先生治病。Thế là, ông bác sĩ Vương chữa bệnh cho bò này đi đến gần trước giường, dùng phương pháp chữa bệnh cho bò trị bệnh cho ông Gần Như Nhau.
不到一个小时,差不多先生就死了。Chưa đến một tiếng đồng hồ, thì ông Gần Như Nhau về với đất mẹ.
(mình hạn chế dùng từ ch** nhưng trong ngữ cảnh của ông này thì mình cảm thấy những từ hoa mỹ nói giảm nói tránh này không phù hợp bằng từ ch**).
差不多先生差不多要死的时候,一口气断断续续地说道:“活人同死人也差 …… 差 …… 不多,凡事只要差 …… 差 …… 不多 …… 就 …… 好了,…… 何 …… 何 …… 必 …… 太 …… 太 …… 认真呢?”Lúc mà ông Gần Như Nhau sắp chầu trời thì ông nói một cách đứt quãng rằng: “người sống với người chết cũng gần … gần … như nhau, phàm mọi chuyện chỉ cần gần … gần … như nhau … thì … tốt rồi, … cần gì …. cần gì … phải … quá … quá … nghiêm túc chứ?”
他说完这句名言就断了气。Ông ấy nói xong câu này thì tắt thở.
他死后,大家都称赞差不多先生样样事情看得开,想得通;大家都说他一生不肯认真,不肯算账,不肯计较,真是一位有德行的人。Sau khi ông mất, mọi người đều ca tụng ông Gần Như Nhau mọi chuyện đều lạc quan tích cực, nghĩ thông suốt; mọi người đều nói cả đời ông ấy không chịu nghiêm túc, không chịu tính toán, không so bì sân si, thật là một người có đức hạnh.
于是大家给他取了个死后的法号,叫他圆通大师。Thế là mọi người đặt cho ông ấy một pháp hiệu sau khi mất, gọi ông ấy là Viên Thông đại sư.
他的名声越传越远,越传越大,无数的人都学他的榜样。Danh tiếng của ông ấy càng truyền càng xa, càng truyền càng rộng, vô số người đều noi theo tấm gương của ông ấy.
于是人人都成了一个差不多先生 ——— 如果是这样的话,中国从此就成了一个懒人国了。Thế là người người đều trở thành ông Gần Như Nhau ––– nếu mà như thế này (nếu như thế này mà nói) thì từ đó Trung Quốc đã trở thành một quốc gia người lười biếng rồi.

Vậy là bài khoá thứ 02 差不多先生传 của giáo trình nhịp cầu hán ngữ 01 đã khép lại bài chia sẻ này. Để học tốt tiếng Trung thì mỗi từ vựng tiếng Trung chính là từng viên gạch quý giá vô cùng quan trọng không những giúp chúng ta đạt được mục tiêu của mình mà việc nâng cấp các loại từ vựng nói chung (thành ngữ, quán dụng ngữ, ngạn ngữ…) kết hợp với những điểm ngữ pháp tiếng Trung cũng sẽ giúp cho cách diễn đạt của chúng ta không những chuẩn xác mà còn trở nên đẹp đẽ hơn.

Leave a Reply Cancel reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Zinotes_logo

  • Home
  • HSK
  • Nghe
  • Đọc Hiểu
  • Biên Phiên Dịch

Copyright © JNews. Crafted with love by Jegtheme.

No Result
View All Result
  • Home
  • HSK
    • HSK1
      • Từ Vựng HSK1
      • Ngữ Pháp HSK1
    • HSK2
      • Từ Vựng HSK2
      • Ngữ Pháp HSK2
    • HSK3
      • Từ Vựng HSK3
      • Ngữ Pháp HSK3
    • HSK4
      • Từ Vựng HSK4
      • Ngữ Pháp HSK4
    • HSK5
      • Từ Vựng HSK5
      • Ngữ Pháp HSK5
    • HSK6
      • Từ Vựng HSK6
      • Ngữ Pháp HSK6
  • Nghe
    • Nghe SC1
    • Nghe SC2
    • Nghe TC1
  • Đọc Hiểu
    • Đọc Hiểu SC
    • Đọc Hiểu TC
  • Biên Phiên Dịch
    • Dịch Câu
    • Dịch Đoạn Văn

© 2026 JNews - Premium WordPress news & magazine theme by Jegtheme.